Hướng dẫn nghiệp vụ Thu theo Quyết định số 1111/QĐ-BHXH
Bản in

Thực hiện Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/19/2011của bảo hiểm   xã hội Việt Nam v/v ban hành Quy định quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Giám đốc Bảo hiểm xã hội Đồng Nai chỉ đạo Trưởng phòng Thu, Bảo hiểm xã hội các huyện thực hiện những nội dung sau:

I. Về đối tượng tham gia:

          1. BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN:

             1.1 Người lao động có từ 2 hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có tiền lương, tiền công cao nhất hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có thời gian dài nhất tại cùng một thời điểm.

             1.2. Người lao động có hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định sau khi hết thời hạn hợp đồng nếu không ký tiếp hợp đồng mới nhưng người lao động vẫn tiếp tục làm việc tại đơn vị thì sau 30 ngày kể từ ngày hết hạn hợp đồng cũ người lao động và đơn vị phải đóng BHXH bắt buộc, BHYT. Trường hợp ký hợp đồng mới (hợp đồng lần thứ 2) có thời hạn dưới 3 tháng nhưng sau khi hết thời hạn hợp đồng lần thứ 2, người lao động tiếp tục làm việc tại đơn vị thì người lao động và đơn vị phải đóng BHXH bắt buộc, BHYT kể từ khi hết hạn hợp đồng lần thứ 2.

     1.3. Người lao động có thời gian thử việc ghi trên HĐLĐ mà HĐLĐ đó thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN thì đơn vị và người lao động phải đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN cho cả thời gian thử việc.

   1.4.  Người lao động có số ngày không làm việc và hưởng tiền lương,    tiền công từ 14 ngày trở lên trong tháng thì không tính đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN của tháng đó.

   - Đối với lao động tăng mới thì tính đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN từ ngày đầu của tháng tiếp theo tháng chuyển đến hoặc tháng có hiệu lực của HĐLĐ, HĐLV.

   - Người lao động ngừng việc, nghĩ việc thì tính đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN đến ngày cuối cùng của tháng trước liền kề tháng ngừng việc, nghĩ việc.

   1.5. Người lao động có số ngày không làm việc và hưởng tiền lương, tiền công dưới 14 ngày trong tháng thì đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN của tháng đó.

   - Đối với lao động tăng mới thì tính đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN từ ngày đầu của tháng chuyển đến hoặc tháng có hiệu lực của HĐLĐ, HĐLV.

   - Người lao động ngừng việc, nghĩ việc thì tính đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN đến ngày cuối cùng của tháng ngừng việc, nghĩ việc.

2. Đối tượng chỉ đóng BHXH:

   2.1. Người lao động đã đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí nhưng còn thiếu thời gian đóng BHXH không quá 6 tháng (quy định tại khoản 9 Điều 58 Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006) nhưng còn thiếu thời gian đóng BHXH không quá 6 tháng thì được đóng tiếp 1 lần cho số tháng còn thiếu để được hưởng chế độ hưu trí.

   2.2. Người lao động đang tham gia BHXH đã có thời gian đóng BHXH chưa đủ 15 năm, còn thiếu tối đa không quá 6 tháng (kể cả người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH) mà bị chết, nếu có thân nhân đủ điều kiện hưởng chế độ tuất hàng tháng thì thân nhân được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu thông qua đơn vị hoặc đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH nơi cư trú.

2.3 Người lao động dôi dư (theo quy định tại khoản 3, Điều 3 Thông tư 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24/12/2010)  được nhà nước đóng 1 lần đối với số tháng còn thiếu thay cho người lao động và người sử dụng lao động thông qua đơn vị.

2.4 Cán không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan  của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội còn dưới 2 năm công tác mới đủ tuổi nghĩ hưu (quy định tại Điều 4 Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15/6/2010) được đóng tiếp BHXH, BHYT hàng tháng thông qua đơn vị cho đến khi đủ tuổi nghĩ hưu.

3. Về bảo hiểm thất nghiệp:

   3.1 Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, có giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc không thuộc đối tượng tham gia BHTN.

   3.2. Đơn vị thuộc đối tượng đóng BHTN thành lập chi nhánh hoặc         văn phòng đại diện có dưới 10 lao động thì những người lao động của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện vẫn phải đóng BHTN kể cả trường hợp luân chuyển lao động.

   3.3. Nếu đơn vị và người lao động đề nghị đóng BHXH BB, BHYT, BHTN cho cả tháng mà người lao động có ít nhất 01 ngày làm việc (14 ngày làm việc đầu tháng) và hưởng tiền lương, tiền công thì cơ quan BHXH thực hiện thu BHXH, BHYT, BHTN theo đề nghị của đơn vị.

II. Về mức đóng BHXH, BHYT, BHTN:

          Từ ngày 01/01/2012 tỷ lệ tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN như sau:

1. BHXH: bằng 24%, trong đó người lao động đóng 7%, đơn vị đóng 17%.

2. BHYT: bằng 4,5%, trong đó người lao động đóng 1,5%, đơn vị đóng 3%.

3. BHTN: bằng 3%, trong đó người lao động đóng 1%, đơn vị đóng 1%, ngân sách nhà nước hổ trợ 1%.

III. Về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH BB, BHYT, BHTN:

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:

 - Tiền lương làm căn cứ đóng là tiền lương theo ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề (nếu có), hệ số chênh lệch bảo lưu. Tiền lương này tính trên mức lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng.

          - Trường hợp công ty không thực hiện xếp hạng theo đúng quy định Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/8/2005 thì thực hiện chế độ tiền lương do đơn vị quyết định.

- Công ty cổ phần, công ty TNHH nhà nước một thành viên, Công ty TNHH nhà nước từ hai thành viên trở lên được chuyển đổi từ Công ty nhà nước, sau đó thành lập các Công ty Cổ phần hạch toán độc lập thì người lao động trong các công ty cổ phần này đóng BHXH theo mức tiền lương do đơn vị quyết định.

2. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do đơn vị quyết định:

           - Tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH là mức tiền lương, tiền công ghi trên hợp đồng lao động.

- Tiền lương, tiền công này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng. Đối với người lao động đã qua học nghề thì tiền lương tiền công đóng BHXH phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng, nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại thì cộng thêm 5%.

- Nếu mức tiền lương, tiền công cao hơn 20 tháng lương tối thiểu chung thì tiền lương, tiền công tham gia BHXH bằng 20 tháng lương tối thiểu chung.

IV. Phương thức đóng BHXH, BHYT, BHTN:

          Đóng theo tháng: chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng, đơn vị  trích tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN trên quỹ tiền lương, tiền công tháng của những người lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN; đồng thời trích từ tiền lương, tiền công tháng của từng người lao động chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan Bảo hiểm xã hội mở tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước.

Đơn vị được giữ lại 2% quỹ tiền lương, tiền công của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc để chi trả kịp thời chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động. Hằng quý hoặc hàng tháng, đơn vị quyết toán với cơ quan BHXH, trường hợp số tiền quyết toán nhỏ hơn số tiền giữ lại thì đơn vị phải đóng số chênh lệch thừa vào tháng tiếp theo tháng quyết toán cho quỹ BHXH.

V. Về quản lý và sử dụng thẻ BHYT:

1. Nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu:

          - Người tham gia BHYT được đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại cơ sở KCB tuyến xã, tuyến huyện hoặc tương đương; trừ trường hợp được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương theo quy định của Bộ y tế.

          - Người tham gia được thay đổi cơ sở khám chữa bệnh ban đầu vào đầu mỗi quý.

          - Thẻ cấp lại do bị mất chỉ được thay đổi thông tin về nhân thân và nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu sau 12 tháng kể từ ngày cấp lại.

2. Thời hạn sử dụng của thẻ BHYT:

     Đối với người lao động thời hạn sử dụng không quá 2 năm.

3. Thời đểm thẻ có giá trị sử dụng:

    Người lao động cùng đóng BHXH, BHYT: thời hạn sử dụng ghi trên thẻ từ ngày đầu của tháng đóng BHYT.

Lưu ý:

  - Người lao động ngừng việc, nghĩ việc, di chuyển phải thu hồi thẻ BHYT còn hạn sử dụng nộp cho cơ quan BHXH để không phải đóng BHYT của tháng giảm lao động. Trong trường hợp đơn vị không thu hồi được thẻ mà thẻ đó còn hạn sử dụng thì đơn vị có trách nhiệm thanh toán số tiền tương ứng với giá trị còn lại của thẻ.

- Trong trường hợp đơn vị thu hồi thẻ BHYT của người lao động nộp cho   cơ quan BHXH trước ngày đầu của tháng giảm lao động thì không đóng BHYT của tháng đó.

VI. Tính lãi chậm đóng trường hợp đơn vị vi phạm về đóng BHXH, BHYT, BHTN:

1. Đơn vị chậm đóng BHXH BB, BHTYT, BHTN quá thời hạn theo quy định từ 30 ngày trở lên thì phải đóng số tiền lãi tính trên số tiền chưa đóng chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN bao gồm:

   - Số tiền BHXH, BHYT, BHTN chưa đóng, chậm đóng quá thời hạn quy định, trừ 2% trong kỳ được giữ lại.

   - Số tiền 2% được giữ lại lớn hơn số tiền được quyết toán đơn vị phải đóng bổ sung phần chênh lệch và tháng đầu quý sau nhưng chưa đóng.

   - Thời điểm tính lãi: ngày đầu hàng tháng.

   - Công thức tính lãi: Lcđi = (Pcđi + Lcđi) x k (đồng)

   - Lcđi : Tiền lãi chậm đóng BHXH BB, BHYT, BHTN.

   - Pcđi : Số tiền chưa đóng phải tính lãi tại tháng i (đồng) được xác định   như sau:

   -  Pcđi = Plki - SPPsi, trong đó:

   -  Plki Tổng số tiền phải đóng lũy kế đến hết tháng trước liền kề tháng tính lãi i (nợ mang sang tháng tính lãi).

   - Spsi Số phải đóng phát sinh chưa quá hạn phải nộp tính đến tháng trước liền kề tháng tính lãi i.

      + Nếu Pcđi >0 thì có nợ tính lãi.

      + Nếu Pcđi <0 thì không có nợ tính lãi.

   - k: Lãi suất tính lãi chậm đóng tại thời điểm tính lãi. Đối với BHXH bắt buộc và BHTN thì k bằng lãi suất đầu tư quỹ BHXH do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố chia cho 12, đối với BHYT thì k bằng lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính lãi chia cho 12.

  - Lcđi: Lãi chậm đóng chưa trả hết tính đến tháng trước liền kề tháng tính lãi.

* Lưu ý:

 - Lãi chậm nộp chỉ tính trên số tiền chậm nộp BHXH, BHTN, BHTY khi đã chậm từ 1 tháng trở lên. Như vậy lãi chậm nộp được ghi nhận theo nguyên tắc:   tiền chậm nộp tháng 01/2012 sẽ phát sinh lãi chậm nộp tháng 02/2012 và được ghi thu vào kỳ thông báo tháng 03/2012, tương tự tiền chậm nộp tháng 02/2012 sẽ phát sinh lãi chậm nộp tháng 03/2012 và được ghi thu vào kỳ thông báo tháng 04/2012.

 - Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 34/2011/TT-BTC số tiền thực đóng BHXH, BHYT trong kỳ của mỗi đơn vị được phân bổ theo thứ tự sau:

             + Thu đủ tiền đóng BHYT, kể cả tiền lãi phát sinh trong thời gian chậm đóng.

             + Thu đủ tiền đóng BHTN, kể cả tiền lãi phát sinh trong thời gian chậm đóng.

   + Phần còn lại thu quỹ BHXH bắt buộc.

           Ví dụ: Ví VVVV Công ty X có số liệu về tình hình đóng BHXH, BHYT tháng 1, 2 và 3 của năm 2012 như sau:

- Tháng 01/2012 số tiền BHXH, BHYT phải nộp của công ty là 28.500.000 đồng, trong đó:

  + Tiền BHXH là: 22.000.000 đồng,

  + BHTN là:           2.000.000 đồng,

  + BHYT là:           4.500.000 đồng.

 (Số tiền 2% T1:     2.000.000 đồng.)

Tháng 1/2012 đơn vị không nộp tiền.

Tiền nợ BHXH, BHTN, BHYT mang sang tháng 2 là 28.500.000 đồng. (trong đó:  BHXH: 22.000.000 đồng , BHTN: 2.000.000 đồng, BHYT: 5.400.000 đồng). 

- Tháng 02/2012 phát sinh số phải nộp là 34.200.000 đồng, trong đó:

  + Tiền BHXH: 26.400.000 đồng,

  + BHTN:           2.400.000 đồng,

  + BHYT:           5.400.000 đồng.

(Số tiền 2% T1,2: 4.400.000 đồng.)

 Tháng 2 đơn vị không nộp tiền.

  Như vậy tính đến hết tháng 02/2012 đơn vị còn nợ số tiền BHXH, BHTN, BHYT 62.700.000 đồng. Trong đó:

 + BHXH: 48.400.000 đồng,

 + BHTN: 4.400.000 đồng,

 + BHYT: 9.900.000 đồng.

           Số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN phải tính lãi đến hết tháng 2/2012 là:

  *BHXH = 48.400.000 – 2.000.000 - 26.400.000

                           = 20.000.000 đồng.

  *BHTN  = 4.400.000 - 2.400.000

                = 2.000.000 đồng.

  *BHYT = 9.900.000 - 5.400.000

                = 4.500.000 đồng.

             ➩Số tiền lãi chậm đóng BHXH tính đến hết tháng 2/2012

                      = (20.000.000 + 0) x 0.875% = 175.000 đồng.

   ➩Số tiền lãi chậm đóng BHTN tính đến hết tháng 2/2012

             = (2.000.000 + 0) x 0.875% = 17.000 đồng.

             ➩Số tiền lãi chậm đóng BHYT tính đến hết tháng 2/2012

                    = (4.500.000 + 0) x 0.75% = 33.750 đồng.

          Tổng số tiền lãi chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT của tháng 2/2012 là: 225.750 đồng ( 175.000 + 17.000 + 33.750 ).

Tiền nợ BHXH, BHTN, BHYT mang sang tháng 3 là 62.700.000 đồng. (trong đó:  BHXH: 48.400.000 đồng, BHTN: 4.400.000 đồng, BHYT: 9.900.000 đồng; tiền lãi chậm đóng 225.750 đồng (lãi BHXH là 175.000 đồng, BHTN là 17.000 đồng, BHYT là 33.750 đồng).

- Tháng 03/2012 phát sinh số phải nộp là 42.750.000 đồng, trong đó:

  + BHXH:              33.000.000 đồng,

  + BHTN:                3.000.000 đồng,

  + BHYT:                6.750.000 đồng.

 (Số tiền 2% T1,2,3: 7.400.000 đồng).

 Tháng 3 đơn vị không nộp tiền.

 Như vậy tính đến hết tháng 03/2012 đơn vị còn nợ số tiền BHXH, BHTN, BHYT 105.450.000 đồng. Trong đó:

 + BHXH: 81.400.000 đồng,

 + BHTN: 7.400.000 đồng,

 + BHYT: 16.650.000 đồng.

 Nợ tiền lãi chậm đóng 225.750 đồng.

  + BHXH là 175.000 đồng,

  + BHTN là 17.000 đồng,

  + BHYT là 33.750 đồng.

   Số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN phải tính lãi đến hết tháng 3/2012 là:

   * BHXH = 81.400.000 – 4.400.000 - 33.000.000

                  = 44.000.000 đồng.

   * BHTN = 7.400.000 - 3.000.000

                  = 4.400.000 đồng.

   * BHYT = 16.650.000 – 6.750.000

                 = 9.900.000 đồng.

            ➩Số tiền lãi chậm đóng BHXH tính đến hết tháng 3/2012

                = (44.000.000 + 175.000) x 0.875% = 386.531 đồng.

  ➩Số tiền lãi chậm đóng BHXH tính đến hết tháng 3/2012

                = (4.400.000 + 17.000) x 0.875%     =  38.649 đồng.

            ➩Số tiền lãi chậm đóng BHYT tính đến hết tháng 3/2012

                = (9.900.000 + 33.750) x 0.75%       =  74.503 đồng.

          Tổng số tiền lãi chậm đóng tháng 3/2012 là 499.683 đồng.

2. Tiền lãi truy thu:

   2.1 Các trường hợp truy thu: đơn vị vi phạm pháp luật về đóng BHXH, BHYT, BHTN được cơ quan có thẩm quyền xử lý buộc truy đóng hoặc do cơ quan BHXH kiểm tra và truy thu hoặc đơn vị có yêu cầu được truy thu:

  - Không đóng cho toàn bộ số người phải tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN.

  - Đóng không đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN.

  - Đóng không đúng thời gian quy định.

  - Đóng không đúng mức quy định.

  - Đơn vị hết thời hạn được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định; đơn vị điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH bắt buộc, BHYT cho người            lao động; người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài sau khi về nước truy đóng BHXH theo quy định của pháp luật.

   2.2. Điều kiện truy thu:

   - Người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN theo quy định có tên trong danh sách tiền lương của đơn vị.

   - Có đủ hồ sơ hợp lệ liên quan đến thời gian truy đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN.

   2.3. Tiền lương làm căn cứ truy thu, tỷ lệ truy thu, số tiền truy thu:

    - Tiền lương làm căn cứ truy thu là tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN tương ứng thời gian truy thu.  

    - Tỷ lệ truy thu: tính bằng tỷ lệ % đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN tương ứng với thời gian truy thu

    - Số tiền truy thu: Số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN và tiền lãi.

    - Tiền lãi truy thu: công thức tính

       Ltt = SPđi x[(1+k)ni -1]

            = SPđi x[(FVF(k,ni) -1]

       + SPđi: Số tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN tháng i

       + FVK(k, ni) = (1+k)ni thừa số giá trị tương lai ở mức lãi suất k% với ni         kỳ hạn tính lãi.

       + k (% tháng): lãi suất truy thu tính bằng lãi suất chậm đóng.

       + ni: số tháng phải đóng khoản tiền SPđi phải tính lãi

       + ni = T0-Ti, trong đó:

       + T0: tháng tính tiền truy thu.

       + Ti: tháng phát sinh số tiền phải đóng Spđi.

* Lưu ý:

- Các trường hợp truy thu trước ngày 01/01/2007 báo cáo BHXH Việt Nam xem xét giải quyết.

- Đối với những trường hợp vi phạm pháp luật về BHXH bắt buộc, BHYT, như trốn đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN; đóng không đúng tiền lương, tiền công của người   lao động, thu tiền của người lao động nhưng không đóng, đóng không kịp thời, đóng không đủ số tiền phải đóng thì yêu cầu đơn vị truy đóng, đồng thời báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

- Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, khoản tiền truy thu được tính = hệ số lương x mức lương tối thiểu tại tháng tháng phát sinh số tiền phải đóng (Ti) + tiền lãi .

VD: Tháng 12/2011, truy thu đơn vị A khoản tiền chưa đóng tháng 1, tháng 2, tháng 3 và tháng 4/2011, số tiền phải đóng của từng tháng. Lãi suất chậm đóng BHXH tại thời điểm tháng 12/2011 là 0,875%/tháng.

Tiền lãi truy thu theo bảng sau:

Tháng phải truy thu

Số tiền BHXH

phải đóng của

từng tháng (đ)

Số tháng phải

tính lãi (ni)

Thừa số giá  trị tương lai

FKV (k. ni)

Tiền lãi truy

đóng (đ)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5) = (2) x [(4) – 1]

01/2011

10.000.000

11

1.1005

1.005.000

2/2011

10.000.000

10

1.0910

910.000

3/2011

10.000.000

9

1.0815

815.000

4/2011

10.000.000

8

1.0721

721.000

Tổng số

40.000.000

 

 

3.451.000

          - Số tiền BHXH phải truy thu: 40.000.000 đ.

          - Số tiền lãi truy thu:                  3.451.000 đ.

VII. Điều kiện đơn vị tạm dừng đóng:

   Quyết định cho phép tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí tử tuất của cơ quan   nhà nước có thẩm quyền:

   - Đối với các tổ chức kinh tế do Thủ tướng Chính phủ thành lập: Quyết định của thủ tướng chính phủ.

   - Đối với đơn vị do các bộ, ngành, cơ quan trung ương quản lý: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh & Xã hội.

   - Đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý: quyết định của thủ trưởng        cơ quan quản lý nhà nước về BHXH cấp tỉnh.

* Lưu ý: Trong thời gian được tạm dừng đóng, đơn vị vẫn phải đóng đủ tiền vào quỹ ốm đau và thai sản, quỹ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, quỹ BHYT, quỹ BHTN.

VIII. Thủ tục hồ sơ:

          A. Đơn vị tham gia BHXH BB, BHYT, BHTN:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

          - Thời gian nộp hồ sơ: nộp hồ sơ kịp thời (kèm file dữ liệu) tại thời điểm phát sinh và trước ngày 20 của tháng phát sinh, nếu ngày 20 trùng vào ngày nghĩ thì sẽ nộp hồ sơ vào ngày làm việc sau đó.

1. Đối với đơn vị tham gia lần đầu, đơn vị chuyển từ tỉnh khác đến:

     - Tờ khai (mẫu A01-TS) kèm 02 ảnh màu 3x4, 01 ảnh dán trên tờ khai, 01 lưu cùng hồ sơ.

    - Đối với người hưởng BHXH 1 lần nhưng chưa hưởng BHTN thêm giấy xác nhận thời gian đóng BHTN nhưng chưa hưởng.

    - Đối với người được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn thêm bản sao giấy tờ liên quan.

   - Bản sao quyết định thành lập; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động.

   - 02 bảng danh sách (mẫu D02-TS).

   - Đối với đơn vị đăng ký phương thức đóng hàng quý hoặc 6 tháng 1 lần: văn bản đăng ký phương thức đóng của đơn vị (mẫu D01-TS)

2. Đơn vị đang tham gia có biến động về lao động, tiền lương, mức đóng:

   2.1. Tăng lao động:

     - 02 bảng danh sách (mẫu D02-TS)

     - Tờ khai (mẫu A01-TS) kèm 02 ảnh màu 3x4, 01 ảnh dán trên tờ khai, 01 lưu cùng hồ sơ.

    - Đối với người hưởng BHXH 1 lần nhưng chưa hưởng BHTN thêm     giấy xác nhận thời gian đóng BHTN nhưng chưa hưởng.

    - Đối với người được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn thêm bản sao     giấy tờ liên quan.

   2.2. Giảm lao động và xác nhận sổ BHXH đối với các trường hợp      ngừng việc:

    - Văn bản đề nghị (mẫu D01b-TS).

    - 02 bảng danh sách (mẫu D02-TS).

    - Bản sao quyết định chấm dứt HĐLĐ, HĐLV, thuyên chuyển, nghĩ việc hoặc HĐLĐ, HĐLV hết hạn.

    - Sổ BHXH.

    - Thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng (trừ trường hợp chết)

   2.3. Thay đổi lao động, mức đóng và xác nhận sổ BHXH đối với đơn vị thay dổi pháp nhân, chuyển quyền sở hữu, sát nhập:

    - Văn bản đề nghị (mẫu D01b-TS)

    - 02 bảng danh sách (mẫu D02-TS); Bản sao quyết định hoặc văn bản v/v thay đổi pháp nhân, chuyển quyền sở hữu, sát nhập.

   - Sổ BHXH.

2.4. Giải quyết ngừng đóng đối với đơn vị giải thể, phá sản, chuyển khỏi     địa bàn.

     - Văn bản đề nghị (mẫu D01b-TS).

     - 02 bản danh sách (mẫu D02-TS).

     - Bản sao quyết định hoặc văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền v/v giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.

     - Sổ BHXH.

     - Thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng (trừ trường hợp chết).

2.5. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất:

     - Văn bản đề nghị (mẫu D01b-TS)

     - 02 bảng danh sách (mẫu D02-TS)

     - Quyết định cho phép đơn vị được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí tử tuất của cơ quan nhà nước có thấm quyền.

     + Đối với tổ chức kinh tế do Thủ tướng thành lập: QĐ của Thủ tướng Chính phủ.

     + Đối với đơn vị do các bộ, ngành, cơ quan trung ương quản lý: quyết định của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH.

     + Đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý: QĐ của cơ quan quản lý     nhà nước về BHXH cấp tỉnh.

2.6. Thay đổi điều kiện đóng, căn cứ đóng, mức đóng:

     -  02 bảng danh sách (mẫu D02-TS).

     - Bản sao quyết định về tiền lương hoặc HĐLĐ, HĐLV tương ứng với thời gian đề nghị điều chỉnh (trường hợp điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH thời gian trước)

3. Truy thu:

3.1. Truy thu các trường hợp vi phạm quy định pháp luật về đóng BHXH, BHYT :

   - Văn bản đề nghị (mẫu D01b-TS)

   - 02 bảng danh sách (mẫu D02-TS)

   - Bảng thanh toán tiền lương, tiền công của đơn vị tương ứng với thời gian truy thu.

   - Biên bản và quyết định xử lý vi phạm hành chính về BHXH, BHYT, BHTN của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có)

   - Tờ khai (mẫu A01-TS) kèm 02 ảnh màu 3x4, 01 ảnh dán trên tờ khai, 01 lưu cùng hồ sơ.

3.2. Truy thu do điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng BHXH của người lao động.

   - Văn bản đề nghị (mẫu D01b-TS)

   - 02 bảng danh sách (mẫu D02-TS).

   - Bản sao quyết định về tiền lương hoặc HĐLĐ, HĐLV tương ứng với    thời gian đề nghị truy thu.

3.3. Truy thu trường hợp hết hạn được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và     tử tuất.

   - Văn bản đề nghị (mẫu D01b-TS)

   - 02 bảng danh sách (mẫu D02-TS).

3.4. Truy thu đối với người lao động làm việc có thời hạn ở nước ngoài sau khi về nước.

   - Đơn đề nghị của người lao động.

   - Bản sao HĐLĐ đi làm việc có thời hạn ở nước ngài, hợp đồng được gia hạn hoặc được ký mới ngay tại nước tiếp nhận lao động.

   - Sổ BHXH.

3.5. Đơn vị giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc di chuyển nơi đăng ký tham gia đã đóng thừa tiền BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN:

     - Văn bản đề nghị (mẫu D01b-TS).

     - Bản sao quyết định hoặc văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền v/v giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.

4. Thay đổi, cải chính họ tên, ngày tháng năm sinh:

   - Đơn đề nghị của người tham gia.

   - Sổ BHXH, thẻ BHYT.

   - Hồ sơ gốc.

   - Bản chính giấy khai sinh . . .

   - Văn bản đề nghị (mẫu D01b-TS) của đơn vị nơi làm việc hoặc đơn vị quản lý trước khi ngừng việc hoặc đơn vị quản lý cấp trên trường hợp đơn vị cũ đã phá sản, giải thể, nếu văn bản đề nghị từ 02 người trở lên kèm mẫu D07-TS.

  - Văn bản đính chính các loại hồ sơ, giấy tờ của đơn vị quản lý và của cơ quan có thẩm quyền: Quyết định đính chính hồ sơ lao động (mẫu kèm theo)

5. Gia hạn lại thẻ BHYT: Thực hiện theo mẫu D01b-TS, kèm danh sách nộp về cơ quan BHXH truớc khi thẻ hết thời hạn sử dụng ít nhất 10 ngày.

B. Đối tượng chỉ đóng BHXH: (số lượng hồ sơ 01 bộ)

 Đơn vị đóng cho người lao động:

     - 02 bảng danh sách (mẫu D02-TS)

     - Sổ BHXH.

                                                          Ngày 22 tháng 12 năm 2011

                                                                             PHÒNG THU

Bạn thường tìm hiểu thông tin về BHXH ở đâu?
 Đến cơ quan BHXH
 Trên báo giấy
 Trên Internet
 Trên Website BHXH
 Từ nhiều nguồn khác nhau
Kết quả  
Dai A Bank